(1) Bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất

Theo đó, bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất được nêu tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 “ Tải về”, cụ thể như sau:

Bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hoàn thuế GTGT về điều kiện của cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

(2) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm

Vừa qua, Quốc hội quyết định điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

Tại dự thảo Nghị định về việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lần 2 về cách tính thuế mới cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026  Tải về” đề xuất 4 nhóm đối tượng chịu thuế cụ thể và cách tính thuế GTGT 2026 hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1(Dưới 500 triệu)

Nhóm 2(>500 triệu – <3 tỷ)

Nhóm 3(3 – <50 tỷ)

Nhóm 4(>50 tỷ)

Doanh thu

Dưới 500 triệu

Trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ

Từ 3 đến dưới 50 tỷ

Trên 50 tỷ

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Hóa đơn điện tử

Không bắt buộc

Bắt buộc nếu >1 tỷ

Khuyến khích nếu <1 tỷ

Bắt buộc

Bắt buộc

(3) Mức giảm thuế giá trị gia tăng

Giảm thuế giá trị gia tăng

...

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

...

Như vậy, năm 2026 cơ sở kinh doanh vẫn được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

(4) Phụ lục Giảm thuế GTGT 2026 từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026

Tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định thời gian giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Do đó, năm 2026 vẫn áp dụng Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026.

Ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP là Phụ lục I, II, III cụ thể:

Tải về phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP

 “Tải về Phụ lục I danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng

 “Tải vềPhụ lục II danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng

 “Tải về Phụ lục III Giảm thuế giá trị gia tăng

Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2025

Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2025 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu số

Tên hồ sơ, mẫu biểu

Nội dung

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Tải về

01-2/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Tải về

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

Tải về

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)

Tải về

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

Tải về

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

Tải về

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

Tải về

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Tải về

 

(5) Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT 

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.